Tin tức

10/02: Đồng giảm, vẫn còn thận trọng sau thỏa thuận nợ Hy Lạp



CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN

Sau mức đỉnh 8.765 USD hôm thứ 5, mức cao nhất kể từ 16/09, đồng giao 3 tháng trên sàn Luân Đôn giảm 0,9%,về ngưỡng 8.680,50 USD/tấn vào lúc 01:13 GMT. Đồng vẫn đứng trước chuỗi tăng tuần thứ 5 liên tiếp.

Mọi con mắt đều đổ dồn về chuỗi số liệu nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc trong tháng 1 để tìm kiếm manh mối nhu cầu kim loại của Bắc Kinh dù kỳ nghỉ Tết Âm Lịch đã làm méo mó bức tranh nhu cầu. Cuộc thăm dò ý kiến của Reuters cho thấy nhập khẩu suy yếu vì nhiều nhà máy Trung Quốc đóng cửa trong suốt kỳ nghỉ.

Hợp đồng giao tháng 5 trên sàn Thượng Hải tăng 0,6%, bán ra với giá 61.740 yuan/tấn và đang theo đuổi đà tăng trên sàn Luân Đôn trong phiên trước.

Các chính trị gia Hy Lạp cho biết chính phủ đã thông qua các thỏa thuận cần thiết để đổi lấy gói tài chính thứ 2 từ EU, nhưng các Bộ trưởng tài chính đòi hỏi thêm các bước và con dấu của quốc hội trước khi cấp viện trợ.

Bộ trưởng Jean-Claude Juncker nói rằng Quốc hội Hy Lạp phải phê chuẩn gói thỏa thuận mới khi họ gặp nhau vào chủ nhật và cam kết cắt giảm thêm chi tiêu cơ cấu bổ sung trị giá 325 triệu euro vào thứ 4 tuần tới sau khi các Bộ trưởng tài chính khu vực euro zone gặp lại nhau 1 lần nữa.

Tín hiệu phục hồi từ thị trường việc làm Mỹ hỗ trợ cho đồng phiên thứ 5, cụ thể số người đệ đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu bất ngờ giảm trong tuần trước.

CME Group cắt giảm 13% mức ký quỷ đối với đồng, xuống mức 6.750 USD/hợp đồng, đồng thời giảm mức ký quỷ đối với các sản phẩm khác như dầu, Brent, vàng, bạc và platinum.

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

Thỏa thuận nợ Hy Lạp giúp đồng euro giữ vững mức 2 tháng cao so với đồng đô la.

Chứng khoán Mỹ trải qua ngày tăng giá khiêm tốn thứ 3 liên tiếp hôm thứ 5 sau khi Hy Lạp chấp thuận các điều khoản đổi lấy gói cứu trợ tài chính thứ 2, nhưng giới đầu tư vẫn khá thận trọng sau chuỗi tăng điểm kéo dài.

SỐ LIỆU / SỰ KIỆN (GMT)
- 13:30 Cán cân thương mại Mỹ trong tháng 12.
- 20:30 GMT Số liệu của CFTC.

Tên kim loại

Lần giao dịch cuối cùng

Thay đổi

% giao động

% thay đổi năm 2010

Đồng trên thị trường LME

8680,50

-79,50

-0,91

14,22

Đồng trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 4)

61740

390

+0,64

11,52

Nhôm trên thị trường LME

2279,00

-8,00

-0,35

12,82

Nhôm trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 4)

16345

60

+0,37

3,16

Đồng giao 3 tháng trên thị trường Comex

395,25

-2,60

-0,65

15,03

Kẽm trên thị trường LME

2143,00

-17,00

-0,79

16,15

Kẽm trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 4)

16190

45

+0,28

9,43

Niken trên thị trường LME

21650,00

110,00

+0,51

15,71

Chì trên thị trường LME

2215,00

-7,00

-0,32

8,85

Thiếc trên thị trường LME

25400,00

0,00

+0,00

32,29

Phụ phí giá đồng giao sau 3 tháng LME/Thượng Hải

2440