|
Đồng giao dịch chỉ thay đổi chút ít tại Châu Á vào phiên giao dịch thứ 4, do các nhà đầu tư đang tạm chững lại sau khi giá cả bị đẩy lên hơn 2% trong phiên giao dịch trước khi những nghi ngờ dai dẳng về khả năng tái cấu trúc nợ của Hi Lạp sau khi nhận được quỹ cứu trợ lần thứ 2.
Tất cả thị trường đang dõi theo quốc gia tiêu thụ đồng hàng đầu thế giới – Trung Quốc, theo đó dữ liệu hoạt động của HSBC sẽ được công bố vào cuối ngày hôm nay.
NHỮNG YẾU TỐ CƠ BẢN
Đồng ba tháng trên Sàn giao dịch kim loại Luân Đôn giao dịch gần như không đổi ở mức 8.445 USD/tấn vào lúc 01:12 GMT, sau khi tăng 2,6% vào hôm thứ 3- mức tăng trong ngày cao nhất kể tù ngày 3 tháng 2 cho tới nay.
Hợp đồng kim loại đồng giao tháng 5 trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 1% lên mức 60.620 yuan/tấn.
Trong tuần trước, nhu cầu đồng của Trung Quốc rất mờ nhạt khi trữ lượng tại các nhà kho ở Thượng Hải chạm mức cao nhất trong vòng gần một thập kỷ qua, và các nhà phân tích đã cảnh báo rằng nhập khẩu của nước này chắc chắn sẽ vẫn còn thấp cho tới tháng 3.
Mặc dù có gói giải cứu trị giá 130 tỷ euro của Liên minh Châu Âu và Quỹ tiền tệ quốc tế, nhưng những nghi ngờ vẫn còn dai dẳng về khả năng của Hi Lạp trong việc tái cơ cấu nợ của nước này để tái thiết nền kinh tế của họ và tránh khủng hoảng trong dài hạn.
TIN TỨC THỊ TRƯỜNG
Đồng euro giảm so với mức hai tuần cao do sự lạc quan về thỏa thuận gói cứu trợ giành cho Hi Lạp đã nhanh chóng thay đổi thành sự quan ngại về mức tăng trưởng của nền kinh tế và những rủi ro của hệ thống thực thi.
Chứng khoán Mỹ kết thúc giảm điểm vào hôm thứ 3, tạm ngừng lại mức tăng sau khi chỉ số Dow chạm đỉnh 13.000 điểm lần đầu tiên kể từ tháng 5 năm 2008 và mức giá đồng đăng tăng cao đã phá vỡ tổng quan của nền kinh tế.
DỮ LIỆU/SỰ KIỆN ( THEO GIỜ GMT)
02:30: Chỉ số hoạt động của HSBC tại Trung Quốc.
12:45: Doanh số bán chuỗi cửa hàng ICSC hàng tuần tại Mỹ.
13:55: Doanh thu bán lẻ hàng tuần tại Mỹ.
15:00: Doanh thu bán nhà đã qua sử dụng tại Mỹ trong tháng 1.
GIÁ CẢ
Giá cả kim loại cơ bản vào lúc 01:12 GMT
|
Tên kim loại
|
Lần giao dịch cuối cùng
|
Thay đổi
|
% giao động
|
% thay đổi trong năm
|
|
Đồng trên thị trường LME
|
8.445,00
|
-4,00
|
-0,05
|
11,12
|
|
Đồng trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 5)
|
60.620
|
570
|
+0,95
|
9,50
|
|
Đồng giao tháng 3 trên thị trường Comex
|
383,30
|
-0,35
|
-0,09
|
11,55
|
|
Nhôm trên thị trường LME
|
2.247,25
|
-7,75
|
-0,34
|
11,25
|
|
Nhôm trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 5)
|
16.250
|
70
|
+0,43
|
2,56
|
|
Kẽm trên thị trường LME
|
2.031,00
|
3,00
|
+0,15
|
10,08
|
|
Kẽm trên thị trường Thượng Hải (giao tháng 4)
|
15.840
|
60
|
+0,38
|
7,06
|
|
Niken trên thị trường LME
|
20.285,00
|
55,00
|
+0,27
|
8,42
|
|
Chì trên thị trường LME
|
2.110,00
|
-7,00
|
-0,33
|
3,69
|
|
Chì trên thị trường SHFE giao sau
|
15.890,00
|
70,00
|
+0,44
|
3,96
|
|
Thiếc trên thị trường LME
|
24.190,00
|
0,00
|
+0,00
|
25,99
|
|
Phụ phí giá đồng giao sau 3 tháng LME/Thượng Hải
|
1.589 yuan (bao gồm 17 VAT của Trung Quốc)
|
|